T3 13/10/2026 · No. 143

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10: Ưu đãi sát 10%, gửi kỳ hạn nào có lợi?

Lãi suất tiết kiệm tại nhiều ngân hàng vượt 7%/năm, trong khi ưu đãi có thể đưa mức hưởng lên 9,6%/năm. Chênh lệch giữa các kỳ hạn và điều kiện tiền gửi là điểm đáng chú ý.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10: Ưu đãi sát 10%, gửi kỳ hạn nào có lợi?

Kỳ hạn 3–12 tháng có nhiều lựa chọn lãi suất

Lãi suất ngân hàng ngày 12/10 có sự khác biệt theo số tiền, kỳ hạn và phương thức gửi. Ở kỳ hạn 3 tháng, Bac A Bank, BaoViet Bank, BVBank, MBV, MSB, OCB, PGBank, VCBNeo và VPBank cùng ở mức 4,75%/năm. Nam A Bank và MB áp dụng 4,7%/năm; LPBank là 4,65%/năm; Vietbank là 4,6%/năm.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10: Ưu đãi sát 10%, gửi kỳ hạn nào có lợi?
Lãi suất ngân hàng ngày 12/10 có sự khác biệt theo số tiền, kỳ hạn và phương thức gửi

Với kỳ hạn 6 tháng, Bac A Bank hưởng 7,05%/năm; MBV và VCBNeo cùng 7%/năm. BaoViet Bank áp dụng 6,4%/năm, MSB là 6,3%/năm, Viet A Bank là 6%/năm và Vietbank là 5,9%/năm.

Tại kỳ hạn 12 tháng, Bac A Bank ở mức 7,1%/năm; MBV và VCBNeo cùng 7%/năm. MSB áp dụng 6,8%/năm, Nam A Bank là 6,6%/năm, BaoViet Bank là 6,5%/năm; Viet A Bank và Vietbank cùng 6,1%/năm.

LPBank áp dụng lãi suất online 4,4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,6%/năm cho 2 tháng và 4,65%/năm cho 3–5 tháng. Từ kỳ hạn 6 tháng, mức hưởng tăng lên 7%/năm; kỳ hạn 7–11 tháng là 6,9%/năm và 12 tháng là 7,2%/năm.

Tại ACB, lãi suất online kỳ hạn 1 tháng dao động 4,5–4,75%/năm, kỳ hạn 3 tháng từ 4,7–4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng hưởng 4,9–5,1%/năm, 9 tháng là 5,1–5,3%/năm và 12 tháng là 5,7–5,9%/năm. Mức hưởng thay đổi theo nhóm số tiền gửi, trong đó khoản từ 5 tỷ đồng được áp dụng mức cao nhất của từng kỳ hạn nêu trên.

Các mức tiền gửi online trong tháng 10 còn ghi nhận Saigonbank áp dụng 6,9%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. PGBank tương ứng 6,9% và 7%/năm; BVBank là 6,7% và 6,9%/năm. VIB áp dụng 5,7% và 7%/năm; Eximbank là 5,4% và 5,3%/năm; KienlongBank cùng 5,5%/năm tại hai kỳ hạn.

Sacombank trả lãi online 6–11 tháng ở mức 6,8%/năm với khoản dưới 50 triệu đồng, 7,1%/năm với khoản từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng và 7,2%/năm với khoản từ 500 triệu đồng. Ở kỳ hạn 12–18 tháng, ba mức tương ứng là 7%, 7,3% và 7,5%/năm.

Kỳ hạn 18–36 tháng phân hóa

Ở nhóm kỳ hạn dài, một số ngân hàng áp dụng mức cao hơn cho khoản gửi 24 tháng, nhưng giảm tại kỳ hạn 36 tháng. Khách hàng cần so sánh từng kỳ hạn thay vì chỉ lựa chọn theo thời gian gửi.

LPBank trả lãi online 7,15%/năm ở kỳ hạn 18 tháng và 7,2%/năm ở kỳ hạn 24–25 tháng. Đến kỳ hạn 36 tháng, mức hưởng giảm xuống 6,1%/năm. Với tiền gửi tại quầy, kỳ hạn 18 tháng hưởng 6,7%/năm, còn 24–25 tháng hưởng 6,8%/năm.

PGBank áp dụng lãi suất online 6,8%/năm tại các kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng; BVBank cùng ở mức 6,7%/năm. Saigonbank trả 7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, 6,5%/năm cho 24 tháng và 6,6%/năm cho 36 tháng.

Nam A Bank áp dụng lần lượt 6,8%, 6,9% và 6,6%/năm tại các kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng. Vietbank có mức tương ứng 6,4%/năm ở cả ba kỳ hạn; Viet A Bank là 6,2%, 6,3% và 6,3%/năm.

Sacombank áp dụng lãi suất online 24–36 tháng là 7,2%/năm với khoản dưới 50 triệu đồng, 7,5%/năm với khoản từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng và 7,8%/năm với khoản từ 500 triệu đồng. Cùng kỳ hạn 24 tháng, gửi tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ hưởng từ 6,7–6,9%/năm.

Với ưu đãi dành cho khách hàng gửi lần đầu, Cake by VPBank cộng thêm 2,2%/năm cho kỳ hạn 6–13 tháng đến hết ngày 31/10. Khoản gửi đủ điều kiện, lĩnh lãi cuối kỳ, có thể hưởng tổng mức 9,4%/năm ở kỳ hạn 6–9 tháng và 9,6%/năm ở kỳ hạn 10–13 tháng.

TheoKinh Tế Chứng Khoán

Bạn thấy bài này thế nào?

Phản hồi ẩn danh — chúng tôi không lưu thông tin cá nhân.