Gửi từ 10 triệu đồng có thể hưởng 8,6%/năm
Sáng 18/10/2026, BVBank triển khai chương trình cộng thêm tới 1,9%/năm cho khách hàng cá nhân mới gửi tiết kiệm qua ứng dụng ngân hàng số. Khoản gửi được áp dụng có kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, số tiền từ 10 triệu đồng.

Khách hàng đáp ứng điều kiện nhận mã e-voucher để hưởng lãi suất cộng thêm. Với mức niêm yết trực tuyến kỳ hạn 6 tháng là 6,7%/năm, tổng mức hưởng có thể đạt 8,6%/năm.
Tại Cake by VPBank, khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu được cộng thêm 2,2%/năm trong chương trình kéo dài đến hết ngày 31/10/2026. Ưu đãi áp dụng cho tiền gửi tiêu chuẩn và tiền gửi tích lũy trên ứng dụng CAKE BANK, số tiền tối thiểu 100.000 đồng, kỳ hạn 6–13 tháng và không tất toán trước hạn.
Với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất thông thường ở kỳ hạn 6–9 tháng là 7,2%/năm, sau cộng ưu đãi đạt 9,4%/năm. Kỳ hạn 10–13 tháng có mức niêm yết 7,4%/năm, đưa tổng mức hưởng lên 9,6%/năm khi đủ điều kiện.
Khách hàng có thể lựa chọn nhận lãi đầu kỳ, cuối kỳ, hằng tháng hoặc hằng quý. Mức hưởng cụ thể cần được đối chiếu theo phương thức nhận lãi của khoản gửi.
VPBank cũng có chương trình cộng thêm tới 2,5%/năm cho khoản tiền gửi từ 1 triệu đến 300 triệu đồng, kỳ hạn 1–24 tháng, kéo dài đến hết ngày 31/12/2026.
Tuy nhiên, ưu đãi này chỉ dành cho khách hàng thuộc danh sách đủ điều kiện do ngân hàng xác định. Mức hưởng thực tế phụ thuộc lãi suất của sản phẩm, kỳ hạn và mức cộng thêm được áp dụng, có thể vượt 8,5%/năm.
Mức 9–10%/năm yêu cầu số dư hàng trăm, hàng nghìn tỷ đồng
PVcomBank áp dụng lãi suất 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12–13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Điều kiện là khách hàng gửi tại quầy với số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Trong khi đó, tiền gửi thông thường kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng hưởng 5,3%/năm.
MSB có lãi suất đặc biệt 9%/năm cho kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng. Mức này áp dụng với sổ tiết kiệm mở mới hoặc mở từ ngày 1/1/2018 và tự động gia hạn, đồng thời có số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng. Lãi suất thông thường kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng là 6,8%/năm.
Tại Nam A Bank, khoản gửi từ 500 tỷ đồng trở lên ở kỳ hạn 24 tháng được áp dụng 8,5%/năm; kỳ hạn 36 tháng hưởng 8,3%/năm. Cả hai mức đều dành cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ và phải được Tổng Giám đốc phê duyệt. Với khoản gửi thông thường, kỳ hạn 24 tháng có lãi suất 6,9%/năm.
SCB niêm yết 8,7%/năm riêng cho sản phẩm “Tiền gửi thông thường 13 tháng”, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức này chỉ áp dụng cho đúng sản phẩm và kỳ hạn nêu trên. Ở các kỳ hạn khác, lãi suất có sự khác biệt lớn, với kỳ hạn 12 tháng là 3,7%/năm và 24 tháng là 3,9%/năm.
Lãi suất thông thường có nhiều lựa chọn từ 7%/năm
Ở kỳ hạn 6 tháng, Sacombank áp dụng lãi suất online cao nhất 7,2%/năm cho khoản gửi từ 500 triệu đồng. Khoản từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng hưởng 7,1%/năm, còn dưới 50 triệu đồng hưởng 6,8%/năm.
Bac A Bank trả 7,05%/năm; VCBNeo, LPBank, MBV và VPBank cùng áp dụng 7%/năm. PGBank và Saigonbank ở mức 6,9%/năm, còn BVBank có lãi suất niêm yết 6,7%/năm trước khi tính ưu đãi.
BIDV áp dụng 6,6%/năm, OCB là 6,5%/năm. BAOVIET Bank và Nam A Bank cùng trả 6,4%/năm; MSB ở mức 6,3%/năm; ABBank là 6,25%/năm. NCB, Techcombank và SHB cùng áp dụng 6,2%/năm.
Vikki Bank, TPBank và VietABank trả 6%/năm. VietBank ở mức 5,9%/năm, VIB là 5,7%/năm. Nhóm thấp hơn gồm KienlongBank với 5,3%/năm, GPBank 5,25%/năm, VRB 5,1%/năm và IVB 5,05%/năm.
Sang kỳ hạn 12 tháng, Sacombank trả tối đa 7,5%/năm cho khoản gửi online từ 500 triệu đồng. LPBank và Saigonbank cùng áp dụng 7,2%/năm; Bac A Bank và VPBank là 7,1%/năm. VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng có mức 7%/năm.
BVBank áp dụng 6,9%/năm; OCB, MSB và BIDV cùng trả 6,8%/năm. Nam A Bank ở mức 6,6%/năm; BAOVIET Bank và SHB cùng là 6,5%/năm; NCB áp dụng 6,4%/năm.
ABBank trả 6,25%/năm. MBBank, TPBank và VRB cùng ở mức 6,2%/năm; Vikki Bank, VietBank và VietABank áp dụng 6,1%/năm. Techcombank trả 6%/năm, còn Agribank, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 5,9%/năm.
Với kỳ hạn 24 tháng, Sacombank có mức cao nhất 7,8%/năm tùy số dư. Cake by VPBank áp dụng 7,4%/năm, LPBank là 7,2%/năm và VPBank trả 7,1%/năm. VCBNeo, MBV và MBBank cùng ở mức 7%/năm.
Bac A Bank áp dụng 6,95%/năm; OCB và Nam A Bank cùng trả 6,9%/năm. NCB, PGBank và BIDV ở mức 6,8%/năm; BVBank và SHB cùng là 6,7%/năm.
Ở kỳ hạn ngắn 3 tháng, mức 4,75%/năm xuất hiện tại nhiều ngân hàng như Bac A Bank, MBV, PGBank, PVcomBank, OCB, BVBank, BAOVIET Bank, Saigonbank, Cake by VPBank, VietABank, Sacombank, NCB, MSB, TPBank, VCBNeo, VPBank và BIDV.
Nam A Bank và Vikki Bank áp dụng 4,7%/năm; LPBank và SHB trả 4,65%/năm. VietBank ở mức 4,6%/năm, VIB là 4,55%/năm và Techcombank trả 4,5%/năm.