So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 3 năm mới nhất tháng 12/2021

(BANKER.VN) Bước sang tháng 12 này, một số ngân hàng có sự điều chỉnh tăng/giảm lãi suất so với tháng trước, do đó, bảng so sánh lãi suất ngân hàng sau khi khảo sát tại hơn 30 ngân hàng trong nước ở kỳ hạn tiết kiệm 3 năm (36 tháng) hiện được áp dụng trong khoảng từ 4,8%/năm đến 6,9%/năm.

So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 3 năm mới nhất tháng 12/2021
Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm cao nhất tại kỳ hạn 36 tháng hiện nay vẫn được ghi nhận tại ngân hàng Việt Á và được ấn định ở mức không đổi là 6,9%/năm cho mọi khoản tiền gửi.

Ngân hàng SCB tiếp tục là ngân hàng duy nhất giữ mức lãi suất tiết kiệm cao thứ hai và duy trì niêm yết ở mức là 6,8%/năm.

Ngoài ra, có thể kể đến một số ngân hàng hiện nay đang áp dụng lãi suất kỳ hạn 3 năm ở mức tương đối cạnh tranh như: Kienlongbank là 6,75%/năm; Bac A Bank quy định ở mức 6,&%/năm; PVcombank ấn định lãi suất là 6,65%/năm và SeABank niêm yết ở mức là 6,63%/năm (điều kiện số tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên),...

Ghi nhận tại nhóm Big 4 ngân hàng có vốn nhà nước bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank có thể thấy trong tháng 12 này tiếp tục không có dấu hiệu thay đổi so với trước. Theo đó, lãi suất huy động tại Vietinbank là 5,6%/năm; BIDV là 5,5%/năm; Vietcombank thấp nhất là 5,3%/năm. Riêng ngân hàng Agribank vẫn không triển khai lãi suất tại kỳ hạn này.

Lãi suất tiền gửi thấp nhất hiện nay tại kỳ hạn 36 tháng vẫn thuộc về ngân hàng Techcombank với mức áp dụng là 4,8%/năm, tăng 0,2 điểm % và khách hàng gửi tiền không cần kèm theo điều kiện số tiền gửi.

So sánh lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 năm mới nhất tháng 12/2021

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Ngân hàng Việt Á

-

6,90%

2

SCB

-

6,80%

3

Kienlongbank

-

6,75%

4

Ngân hàng Bắc Á

-

6,70%

5

PVcomBank

-

6,65%

6

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,63%

7

VietBank

-

6,60%

8

OceanBank

-

6,60%

9

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,57%

10

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,52%

11

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,50%

12

Ngân hàng Bản Việt

-

6,50%

13

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,47%

14

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,42%

15

ABBank

-

6,30%

16

SeABank

Dưới 100 trđ

6,25%

17

MBBank

-

6,20%

18

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,20%

19

Ngân hàng OCB

-

6,15%

20

Sacombank

-

6,10%

21

SHB

Dưới 2 tỷ

6,10%

22

Ngân hàng Đông Á

-

6,10%

23

TPBank

-

6,00%

24

Eximbank

-

6,00%

25

VIB

Từ 300 trđ trở lên

5,90%

26

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

5,80%

27

Saigonbank

-

5,80%

28

VietinBank

-

5,60%

29

MSB

-

5,60%

30

BIDV

-

5,50%

31

LienVietPostBank

-

5,50%

32

HDBank

Dưới 300 tỷ

5,45%

33

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,40%

34

Vietcombank

-

5,30%

35

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,20%

36

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 10 tỷ

5,10%

37

VPBank

Dưới 300 trđ

4,90%

38

Techcombank

-

4,80%

Linh Đan

Theo Tạp chí Kinh tế Chứng khoán Việt Nam