So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 7/2021

(BANKER.VN) Tháng 7/2021, một số ngân hàng đã có động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm. Khảo sát tại kỳ hạn 1 năm, phạm vi lãi suất ngân hàng tại 30 ngân hàng trong nước đang được triển khai trong phạm vi từ 4,8%/năm đến 8,1%/năm.

So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 7/2021
So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 7/2021

Mức lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 1 năm cao nhất hiện nay đang là 8,1%/năm đang được niêm yết tại Ngân hàng Phương Đông (OCB). Khách hàng cần thỏa mãn điều kiện là có số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên để được hưởng mức lãi suất này. Với các khoản tiết kiệm nhỏ hơn, ngân hàng áp dụng lãi suất là 6%/năm, không đổi so với tháng trước.

Techcombank tiếp tục duy trì vị trí thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng. Lãi suất áp dụng tại kỳ hạn 12 tháng là 7,1%/năm huy động cho các khoản tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên. Trong trường hợp số dư dưới 200 tỷ đồng, khách hàng được hưởng lãi suất 4,5%/năm.

Giữ vị trí Top 3 là ngân hàng MSB với lãi suất tiết kiệm 7%/năm áp dụng với số tiền gửi ngân hàng từ 200 tỷ đồng trở lên. Ngân hàng áp dụng lãi suất với khoản tiền gửi thấp hơn là 5,6%/năm.

Có thể thấy tuy đang áp dụng lãi suất khá cao nhưng các ngân hàng thường kèm theo yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu. Đáng chú ý, ngân hàng SCB hiện có lãi suất tiết kiệm là 6,8%/năm áp dụng cho mọi khoản tiền gửi của khách hàng.

Ngân hàng Bắc Á và SHB có lãi suất tiền gửi tại kỳ hạn 12 tháng tăng 0,2 điểm %. Trong khi đó lãi suất niêm yết tại Sacombank và VPBank lại giảm so với tháng trước.

Xét trong nhóm Big4 ngân hàng, cả 4 ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng không đổi so với trước. Agribank, VietinBank và BIDV cùng có lãi suất là 5,6%/năm. Trong khi đó Vietcombank áp dụng lãi suất thấp hơn, ghi nhận ở mức 5,5%/năm.

VPBank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất huy động tại kỳ hạn 12 tháng thấp nhất, dao động trong phạm vi từ 4,8%/năm đến 5,3%/năm tùy vào từng khung tiền gửi. Không những vậy, VPBank còn hạ đồng loạt 0,2 điểm % lãi suất tại kỳ hạn này.

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm (12 tháng) mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Ngân hàng OCB

500 tỷ trở lên

8,10%

2

Techcombank

200 tỷ trở lên

7,10%

3

MSB

200 tỷ trở lên

7,00%

4

HDBank

300 tỷ trở lên

6,90%

5

MBBank

200 tỷ đồng tới dưới 300 tỷ đồng

6,80%

6

SCB

-

6,80%

7

Kienlongbank

-

6,50%

8

Ngân hàng Bắc Á

-

6,50%

9

Ngân hàng Việt Á

6,50%

10

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,40%

11

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,35%

12

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,30%

13

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,25%

14

Eximbank

-

6,20%

15

VietBank

-

6,20%

16

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,20%

17

PVcomBank

-

6,20%

18

Ngân hàng Bản Việt

-

6,20%

19

VIB

6,19%

20

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,15%

21

SeABank

Dưới 100 trđ

6,10%

22

OceanBank

-

6,10%

23

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

6,00%

24

SHB

Dưới 2 tỷ

5,90%

25

Ngân hàng Đông Á

-

5,80%

26

LienVietPostBank

-

5,70%

27

ACB

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

5,70%

28

ACB

Từ 10 tỷ trở lên

5,70%

29

ABBank

-

5,70%

30

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

5,65%

31

Agribank

-

5,60%

32

VietinBank

200 tỷ trở lên

5,60%

33

BIDV

-

5,60%

34

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

5,60%

35

Saigonbank

-

5,60%

36

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,55%

37

Vietcombank

-

5,50%

38

ACB

Dưới 200 trđ

5,50%

39

Sacombank

-

5,50%

40

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,30%

41

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,10%

42

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

5,00%

43

VPBank

Từ 3 tỷ - dưới 10 tỷ

5,00%

44

VPBank

Dưới 300 trđ

4,80%

Linh Đan

Theo Tạp chí Kinh tế Chứng khoán Việt Nam