Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIAL
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủXe máy

Bảng giá xe máy Honda mới nhất tháng 2/2026: Tay ga tiếp tục giữ "ngôi vương đội giá", xe số vẫn là lựa chọn rẻ nhất

02/02/2026 - 18:5312 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Giá xe máy Honda tháng 2/2026 ghi nhận nhiều mẫu tay ga bán cao hơn đề xuất hàng chục triệu đồng, trong khi xe số ổn định hơn sau cao điểm mua sắm Tết.

Bước sang tháng 2/2026, thị trường xe máy của Honda tại Việt Nam vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt như kỳ vọng của nhiều người mua sau Tết Nguyên đán. Dù hãng gần như không điều chỉnh giá đề xuất so với cuối năm 2025 nhưng tại các đại lý, mức giá lăn bánh thực tế của nhiều mẫu xe, đặc biệt là xe tay ga vẫn chênh khá sâu, phản ánh nhu cầu mua sắm đầu năm còn cao và nguồn cung ở một số phiên bản chưa thật sự dồi dào.

margin: 15px auto;" />

Thực tế nhiều năm qua cho thấy, giai đoạn sau Tết thường là thời điểm giá xe bắt đầu “hạ nhiệt”. Tuy nhiên trong tháng 2/2026, điều này chưa xảy ra rõ rệt với các dòng bán chạy như Vision, Air Blade hay SH. Thậm chí, một số phiên bản thể thao, đặc biệt vẫn bị làm giá mạnh tại các thành phố lớn.

Vision, Air Blade tiếp tục giữ "ngôi vương đội giá" tại đại lý

Ở phân khúc tay ga phổ thông, Honda Vision 2026 vẫn là mẫu xe được săn đón nhiều nhất. Giá đề xuất của hãng chỉ dao động quanh mốc hơn 31 – 36 triệu đồng tùy phiên bản nhưng khi ra biển số, người mua thực tế phải chi từ khoảng 33,5 triệu đồng cho bản tiêu chuẩn và có thể lên tới gần 40 triệu đồng cho bản Thể thao.

Khoảng chênh này gần như không thay đổi so với giai đoạn cận Tết, cho thấy sức hút của Vision vẫn rất lớn với nhóm khách hàng nữ, sinh viên và người mua xe lần đầu. Thiết kế gọn nhẹ, dễ điều khiển, chi phí sử dụng thấp tiếp tục là những yếu tố giúp Vision giữ vững vị trí “xe ga quốc dân”.

Air Blade 2026 cũng không nằm ngoài xu hướng tăng giá tại đại lý. Dòng 125cc hiện có giá lăn bánh phổ biến từ khoảng 52 – 57,5 triệu đồng, trong khi phiên bản 160cc đã vượt mốc 67 – 70 triệu đồng, cao hơn giá đề xuất tới hơn chục triệu đồng. Với thiết kế thể thao, động cơ mạnh hơn Vision và cảm giác lái đầm chắc, Air Blade tiếp tục là lựa chọn quen thuộc của nam giới trẻ và người đi làm.

Vario nhập khẩu vẫn giữ giá cao ổn định, đặc biệt các bản 160 ABS luôn ở ngưỡng gần 60 triệu đồng khi lăn bánh. Đây là mức giá không hề rẻ trong phân khúc tay ga 150 – 160cc nhưng kiểu dáng thể thao và danh tiếng xe nhập khẩu khiến Vario vẫn có lượng khách riêng trung thành.

Lead, SH Mode và SH duy trì mặt bằng giá cao

Honda Lead 2026 là mẫu xe gắn liền với nhóm khách hàng gia đình và phụ nữ nhờ cốp rộng – hiện có giá lăn bánh dao động từ khoảng 47,4 đến 56 triệu đồng tùy phiên bản. So với giá đề xuất chỉ trên dưới 40 triệu đồng, mức chênh vẫn khá rõ rệt, đặc biệt ở bản ABS.

Trong khi đó, Honda SH Mode tiếp tục giữ vai trò “xe ga hạng sang cỡ nhỏ” với mức lăn bánh từ gần 59 triệu đồng cho bản CBS cho tới hơn 74 triệu đồng cho bản Thể thao ABS. Dù bị làm giá nhiều năm liền, SH Mode vẫn duy trì doanh số ổn định nhờ thiết kế thanh lịch, động cơ bền bỉ và thương hiệu mạnh.

Ở phân khúc cao cấp, Honda SH 125i và SH 160i tiếp tục neo ở mặt bằng rất cao. Giá lăn bánh của SH 125i đã phổ biến trên 90 triệu đồng, trong khi SH 160i nhiều phiên bản vượt mốc 110 – 115 triệu đồng. Đây là con số khiến không ít người mua cân nhắc chuyển sang các mẫu xe phân khối lớn hơn hoặc thậm chí là ô tô cỡ nhỏ, nhưng với nhóm khách hàng trung thành, SH vẫn là biểu tượng về đẳng cấp và độ bền.

Xe số Honda ổn định hơn, Wave Alpha vẫn là lựa chọn rẻ nhất

Trái ngược với phân khúc tay ga, nhóm xe số của Honda trong tháng 2/2026 có biến động giá nhẹ hơn. Honda Wave Alpha 2026 – mẫu xe rẻ nhất của hãng – hiện lăn bánh khoảng 22,5 – 23,5 triệu đồng, cao hơn giá đề xuất khoảng 4 – 5 triệu đồng nhưng vẫn nằm trong khả năng chi trả của đa số người lao động.

Wave RSX dao động từ 25,5 – 28,5 triệu đồng tùy phiên bản phanh đĩa và mâm đúc, trong khi Honda Blade 110 giữ mức 22 – 24,5 triệu đồng. Đây tiếp tục là những mẫu xe phục vụ tốt nhu cầu đi làm hằng ngày, chạy dịch vụ hoặc di chuyển ở khu vực nông thôn.

Honda Future 125 Fi, hiện có giá lăn bánh từ khoảng 36 – 38,5 triệu đồng, vẫn cao hơn đề xuất vài triệu nhưng không “nhảy vọt” như nhóm tay ga. Riêng Super Cub C125 và C125 2026 tiếp tục ở phân khúc đặc biệt, với giá lăn bánh hơn 90 triệu đồng, gần ngang nhiều mẫu xe ga cao cấp.

Xe côn tay: Winner R giữ giá, CBR150R tiếp tục cao

Ở phân khúc côn tay, Honda Winner R 2026 không có biến động lớn. Giá lăn bánh hiện phổ biến từ 49 – 53,5 triệu đồng tùy phiên bản CBS hay ABS. Mức chênh so với đề xuất không quá cao, phản ánh sức mua ổn định nhưng không “nóng sốt”.

Honda CBR150R là mẫu sportbike 150cc nhập khẩu tiếp tục giữ giá cao, dao động từ khoảng 77 – 79 triệu đồng khi lăn bánh. Đây vẫn là lựa chọn cho nhóm khách hàng trẻ yêu thích xe thể thao, dù mức giá đã tiệm cận một số mẫu mô tô phân khối lớn hơn.

Bảng giá xe tay ga Honda tháng 2/2026
Giá xe Honda Vision 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Vision 2026 bản Tiêu chuẩn (không có Smartkey)
31.310.182
33.500.000
Vision 2026 bản Cao cấp
32.979.273
35.000.000
Vision 2026 bản Đặc biệt
34.353.818
37.000.000
Vision 2026 bản Thể thao
36.612.000
40.000.000
Giá xe Honda Air Blade 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Air Blade 125 bản Tiêu Chuẩn
42.208.363
52.000.000
Air Blade 125 bản Đặc biệt
43.386.545
53.000.000
Air Blade 125 ABS bản Thể thao
47.804.727
57.500.000
Air Blade 160 ABS bản Tiêu chuẩn
56.890.000
67.500.000
Air Blade 160 ABS bản Đặc biệt
58.090.000
68.500.000
Air Blade 160 ABS bản Thể thao
58.590.000
70.000.000
Giá xe Honda Vario 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Vario 160 CBS bản Tiêu Chuẩn
51.990.000
53.000.000
Vario 160 CBS bản Cao Cấp
52.490.000
53.500.000
Vario 160 ABS bản Đặc biệt
55.990.000
58.500.000
Vario 160 ABS bản Thể thao
56.490.000
59.000.000
Vario 125 bản Đặc biệt
40.735.637
46.000.000
Vario 125 bản Thể Thao
41.226.545
46.500.000
Giá xe Honda Lead 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Lead 125 bản Tiêu chuẩn
39.557.455
47.400.000
Lead 125 bản Cao cấp
41.717.455
49.400.000
Lead 125 bản Đặc biệt ABS
45.644.727
56.000.000
Giá xe Honda SH Mode 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
SH Mode bản Tiêu chuẩn CBS
57.132.000
58.800.000
SH Mode bản Cao cấp ABS
62.139.273
67.800.000
SH Mode bản Đặc biệt ABS
63.317.455
73.500.000
SH Mode bản Thể thao ABS
63.808.363
74.500.000
Giá xe Honda SH 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
SH 125i phanh CBS
76.473.818
83.500.000
SH 125i phanh ABS
83.837.455
92.000.000
SH 125i ABS bản Đặc biệt
85.015.637
93.500.000
SH 125i ABS bản Thể thao
85.506.545
94.500.000
SH 160i phanh CBS
95.090.000
103.000.000
SH 160i phanh ABS
102.590.000
111.500.000
SH 160i ABS bản Đặc biệt
103.790.000
113.000.000
SH 160i ABS bản Thể thao
104.290.000
115.000.000
Giá xe Honda SH350i
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
SH350i phiên bản Cao cấp
151.190.000
138.500.000
SH350i phiên bản Đặc biệt
152.190.000
139.500.000
SH350i phiên bản Thể thao
152.690.000
140.500.000
Giá xe Honda ADV350
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
ADV350
165.990.000
178.000.000
Bảng giá xe số Honda tháng 2/2026
Giá xe Honda Wave 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Wave Alpha bản Tiêu chuẩn
17.859.273
22.500.000
Wave Alpha bản Đặc biệt
18.448.363
23.000.000
Wave Alpha Cổ điển
18.939.273
23.500.000
Wave RSX bản phanh cơ vành nan hoa
22.032.000
25.500.000
Wave RSX bản phanh đĩa vành nan hoa
23.602.909
26.500.000
Wave RSX bản Phanh đĩa vành đúc
25.566.545
28.500.000
Giá xe Honda Blade 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Blade 110 bản Tiêu chuẩn
18.900.000
22.000.000
Blade 110 bản Đặc biệt
20.470.000
23.000.000
Blade 110 bản Thể thao
21.943.636
24.500.000
Giá xe Honda Future 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Future 125 Fi bản tiêu chuẩn vành nan hoa
30.524.727
36.000.000
Future 125 Fi bản Cao cấp vành đúc
31.702.909
38.000.000
Future 125 Fi bản Đặc biệt vành đúc
32.193.818
38.500.000
Giá xe Honda Super Cub C125
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Super Cub C125 Fi Tiêu chuẩn
86.292.000
92.000.000
Super Cub C125 Fi Đặc biệt
87.273.818
93.500.000
Giá xe Honda C125 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
C125 2026 màu xám đen
85.801.091
91.600.000
Bảng giá xe côn tay Honda tháng 2/2026
Giá xe Winner R 2026
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
Winner R bản Tiêu chuẩn CBS
46.160.000
49.000.000
Winner R ABS bản Đặc biệt
50.060.000
53.000.000
Winner R ABS bản Thể thao
50.560.000
53.500.000
Giá xe Honda CBR150R
Giá đề xuất
Giá lăn bánh
CBR150R bản Tiêu chuẩn (Đen Đỏ)
72.290.000
77.400.000
CBR150R bản Thể thao (Đen)
73.790.000
78.800.000
CBR150R bản Đặc biệt (Đen xám)
73.290.000
78.300.000

Giá đề xuất từ hãng ổn định nhưng giá thực tế tại đại lý, đặc biệt ở xe tay ga, vẫn cao hơn đáng kể. Vision, Air Blade, SH Mode và SH tiếp tục là những mẫu bị “đội giá” mạnh nhất. Xe số giữ giá dễ chịu hơn, phù hợp nhóm khách hàng phổ thông. Xe côn tay gần như đi ngang, không còn những đợt tăng nóng như vài năm trước.

Trong bối cảnh nhu cầu mua sắm đầu năm còn tốt, cùng tâm lý “mua xe lấy may” sau Tết, nhiều khả năng mặt bằng giá xe Honda sẽ chưa giảm mạnh trong ngắn hạn. Nếu nguồn cung các phiên bản bán chạy được cải thiện trong quý II/2026, khi sức mua hạ nhiệt dần, người tiêu dùng mới có cơ hội tiếp cận mức giá sát đề xuất hơn.

Uyên Chi

Theo: Kinh Tế Chứng Khoán
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        Lễ tổng kết ngành da giày, túi xách Việt Nam 2025

      • Giá heo hơi hôm nay 28/1/2026: Tiếp đà đi lên

      • Chuyên gia nói gì về Vinaconex (VCG)?

      • Bảo đảm mọi nhà, mọi người dân đều được vui xuân, đón Tết

      • Tỷ giá USD ngày 27/1/2026: Ngân hàng giảm sâu

      • PNJ: Tái cơ cấu mang lại ‘quả ngọt’, loạt bài toán đang dần được tháo gỡ

      • XSMB 26/1, trực tiếp kết quả xổ số miền Bắc hôm nay 26/1/2026

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình3.86.36.3
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.645.2
      Ngân hàng Bắc Á4.556.86.85
      Ngân hàng Bảo Việt3.75.55.8

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD25.79026.180
      EUR30.033,9331.617,88
      GBP34.652,3936.124,01
      JPY162,18172,49
      CNY3.644,93.799,7
      AUD17.561,818.307,62
      SGD19.898,7220.785,32
      KRW15,3918,55
      CAD18.554,6619.342,64
      CHF32.798,4734.191,36

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng4,754.91+0.21%
      Bạc80.04+1.93%
      Dầu WTI63.18-3.11%
      Dầu Brent67.26-4.85%
      Khí thiên nhiên3.68-15.48%
      Đồng5.79-2.25%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C332.25-3.84%
      Cà phê London3,937.00-1.48%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB1.90-2.37%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group