So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 6/2021

(BANKER.VN) Tháng 6/2021, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng được khảo sát tại hơn 30 ngân hàng thương mại trong nước cho thấy một số ngân hàng được ghi nhận có sự thay đổi so với tháng trước. Tuy nhiên, phạm vi lãi suất tại kỳ hạn này vẫn tiếp tục được duy trì trong khoảng từ 3,80%/năm đến 6,2%/năm.

So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 6/2021
Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

Cụ thể, lãi suất cao nhất tại kỳ hạn 9 tháng hiện được áp dụng đồng thời tại ba ngân hàng trong nước là Ngân hàng Quốc dân (NCB), ngân hàng SeABank (điều kiện số tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên) và Ngân hàng SCB với mức quy định chung không đổi là 6,2%/năm.

Ngoài việc giữ mức lãi suất cao nhất tại kỳ hạn 9 tháng, SeABank cũng là ngân hàng có lãi suất huy động tại kỳ hạn này ở mức tương đối cao trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng tương ứng với các khung tiền gửi khác nhau. Trong đó, lãi suất được SeABank niêm yết cho các khoản tiền gửi từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ được là 6,15%/năm; từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ được quy định chung lãi suất là 6,1%/năm; khách hàng có khoản tiền từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ được hưởng lãi suất là 6,05%/năm; còn khi gửi khoản tiền từ 100 triệu đến dưới 500 triệu, lãi suất tiền gửi đang triển khai tại ngân hàng này là 6%/năm.

Cũng qua khảo sát trong tháng 6 tại nhóm “Big 4” ngân hàng có vốn nhà nước, lãi suất huy động cho các khoản tiết kiệm tại kỳ hạn 9 tháng cũng không thay đổi so với trước. Theo đó, các ngân hàng BIDV, VietinBank và Agribank cùng có lãi suất ở mức 4%/năm. Riêng lãi suất tiết kiệm tại Vietcombank thấp hơn và đang được ấn định ở mức là 3,80%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tại kỳ hạn 9 tháng mới nhất tháng 6/2021

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,20%

2

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,20%

3

SCB

-

6,20%

4

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,15%

5

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,10%

6

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,05%

7

Ngân hàng Bắc Á

-

6,00%

8

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,00%

9

Ngân hàng Việt Á

6,00%

10

VietBank

-

5,90%

11

TPBank

-

5,80%

12

Eximbank

-

5,80%

13

PVcomBank

-

5,75%

14

Kienlongbank

-

5,70%

15

SeABank

Dưới 100 trđ

5,70%

16

Ngân hàng OCB

-

5,70%

17

Ngân hàng Bản Việt

-

5,70%

18

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,50%

19

Ngân hàng Đông Á

-

5,50%

20

VIB

Từ 1 tỷ trở lên

5,40%

21

SHB

Dưới 2 tỷ

5,40%

22

OceanBank

-

5,40%

23

VIB

Dưới 1 tỷ

5,30%

24

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,30%

25

MSB

-

5,30%

26

Sacombank

-

5,20%

27

ABBank

-

5,20%

28

HDBank

-

5,15%

29

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,10%

30

Saigonbank

-

5,10%

31

ACB

Từ 5 tỷ trở lên

5,00%

32

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 10 tỷ

5,00%

33

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

4,95%

34

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

4,90%

35

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

4,85%

36

ACB

Dưới 200 trđ

4,80%

37

VPBank

Dưới 300 trđ

4,80%

38

MBBank

-

4,70%

39

LienVietPostBank

-

4,50%

40

Agribank

-

4,00%

41

VietinBank

-

4,00%

42

BIDV

-

4,00%

43

Techcombank

3,90%

44

Vietcombank

-

3,80%

Linh Đan

Theo Tạp chí Kinh tế Chứng khoán Việt Nam