So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 11/2021

(BANKER.VN) Bước sang tháng 11, một số ngân hàng đã có động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại nhiều kỳ hạn, trong đó có kỳ hạn 1 năm (12 tháng). Do đó qua khảo sát tại khoảng hơn 30 ngân hàng trong nước, lãi suất được áp dụng tại kỳ hạn này hiện có phạm vi từ 4,5%/năm - 7,1%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

So sánh lãi suất các ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 11/2021
Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

Cụ thể, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất ghi nhận được khi khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 năm vẫn duy trì là 7,1%/năm thuộc về ngân hàng Techcombank với điều kiện số tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên. Và cũng tại Techcombank, khi gửi tiền tiết kiệm với số tiền nhỏ hơn 999 tỷ đồng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất thấp nhất trong bảng xếp hạng ở mức 4,4%/năm.

Giữ vị trí thứ hai trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng tiếp tục là ngân hàng MSB với lãi suất được niêm yết ở mức là 7%/năm. Điều kiện để được áp dụng lãi suất này là số tiền gửi phải từ 200 tỷ đồng trở lên.

Một số ngân hàng như HDBank, MBBank và SCB cũng có lãi suất tương đối cạnh tranh khi cùng ấn định ở mức là 6,8%/năm. Theo đó, ngân hàng HDBank đưa ra điều kiện về số là số tiền gửi từ 300 tỷ đồng trở lên; còn tại MBBank, số tiền tiết kiệm của khách hàng phải từ 200 tỷ đến dưới 300 tỷ đồng; riêng SCB ưu đãi không phân biệt số tiền gửi cho lãi suất này.

Nhìn qua nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank trong tháng 11 này có thể thấy lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng vẫn được duy trì mức áp dụng so với tháng trước. Cụ thể Agribank, BIDV và Vietcombank đồng quy định lãi suất là 5,5%/năm; riêng Vietinbank triển khai lãi suất ở mức 5,6%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 năm mới nhất tháng 11/2021

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

Techcombank

Từ 999 tỷ trở lên

7,10%

2

MSB

Từ 200 tỷ trở lên

7,00%

3

HDBank

Từ 300 tỷ trở lên

6,80%

4

MBBank

Từ 200 tỷ - dưới 300 tỷ

6,80%

5

SCB

-

6,80%

6

Kienlongbank

-

6,50%

7

Ngân hàng Bắc Á

-

6,50%

8

Ngân hàng Việt Á

-

6,50%

9

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

6,35%

10

SeABank

Từ 10 tỷ trở lên

6,35%

11

SeABank

Từ 5 tỷ - dưới 10 tỷ

6,30%

12

SeABank

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

6,25%

13

SeABank

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

6,20%

14

PVcomBank

-

6,20%

15

Ngân hàng Bản Việt

-

6,20%

16

VIB

-

6,19%

17

SeABank

Từ 100 trđ - dưới 500 trđ

6,15%

18

SeABank

Dưới 100 trđ

6,10%

19

OceanBank

-

6,10%

20

VietBank

-

5,90%

21

Ngân hàng OCB

-

5,90%

22

ACB

Từ 5 tỷ trở lên

5,80%

23

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

5,80%

24

Ngân hàng Đông Á

-

5,80%

25

ACB

Từ 1 tỷ - dưới 5 tỷ

5,75%

26

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỷ

5,70%

27

Eximbank

-

5,70%

28

SHB

Dưới 2 tỷ

5,70%

29

ABBank

-

5,70%

30

HDBank

Dưới 300 tỷ

5,65%

31

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

5,65%

32

VietinBank

-

5,60%

33

ACB

Từ 20 triệu - dưới 200 trđ

5,60%

34

MSB

-

5,60%

35

Saigonbank

-

5,60%

36

Agribank

-

5,50%

37

Vietcombank

-

5,50%

38

BIDV

-

5,50%

39

LienVietPostBank

-

5,50%

40

Sacombank

-

5,50%

41

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

5,30%

42

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

5,10%

43

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 10 tỷ

5,00%

44

VPBank

Dưới 300 trđ

4,80%

45

Techcombank

Dưới 999 tỷ

4,50%

Linh Đan (TH)

Theo Tạp chí Kinh tế Chứng khoán Việt Nam