Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIAL
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủChứng khoán

Năm 2025: CPI tăng 3,31%, lạm phát cơ bản tăng 3,21%

06/01/2026 - 00:286 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Theo báo cáo của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 tăng 0,19% so với tháng trước do giá lương thực, thực phẩm và ăn uống ngoài gia đình tăng. So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 12 tăng 3,48%. CPI bình quân quý IV/2025 tăng 3,44% so với quý IV/2024. Tính chung cả năm 2025, CPI tăng 3,31%, lạm phát cơ bản tăng 3,21% so với năm trước.

margin: 15px auto;" />
Diễn biến CPI các tháng năm 2025 so với tháng trước. Nguồn: Cục Thống kê.

CPI tháng 12 tăng 0,19% so với tháng trước

Cục Thống kê cho biết, CPI tháng 12 tăng 0,19% so với tháng trước. Trong mức tăng này, có 9 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng gồm:

Một là, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,75% so với tháng trước (tác động làm CPI chung tăng 0,27 điểm phần trăm). Trong đó, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,98% (tác động tăng 0,22 điểm phần trăm); nhóm lương thực tăng 0,55%; nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 0,29%.

Hai là, nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,20% do nhu cầu mua sắm quần áo, giày dép tăng vào cuối năm. Trong đó, giá quần áo may sẵn tăng 0,19%; may mặc khác tăng 0,21%; dịch vụ may mặc tăng 0,50%; mũ nón tăng 0,46%.

Ba là, nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,19%, chủ yếu ở một số mặt hàng như: Giá đồ trang sức tăng 2,71% theo giá vàng thế giới; sửa chữa đồng hồ đeo tay tăng 0,69%; dịch vụ về hiếu, hỷ tăng 0,31%; dịch vụ chăm sóc cá nhân tăng 0,26%; dịch vụ cắt tóc, gội đầu tăng 0,25%; hàng chăm sóc cơ thể tăng 0,04%.

Bốn là, nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,16% do chi phí sản xuất và nhân công tăng. Trong đó, bình nước nóng nhà tắm tăng 0,29% do nhu cầu sử dụng tăng vào mùa lạnh; thiết bị gia đình lớn có động cơ tăng 0,24%; máy xay sinh tố, ép hoa quả tăng 1,03%; nồi điện tăng 0,22%; ấm, phích nước điện tăng 0,19%; đồng hồ treo tường và để bàn tăng 0,36%; gương treo tường tăng 0,23%.

Năm là, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,06% do nhu cầu tiêu dùng tăng vào dịp Giáng sinh và chuẩn bị cho dịp Tết sắp tới, trong khi chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng theo tỷ giá, theo đó giá rượu mạnh tăng 0,60%; rượu vang tăng 0,47%; thuốc hút tăng 0,18%; bia lon tăng 0,15%.

Sáu là, nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,06% chủ yếu do các nguyên nhân sau: Giá gas tăng 2,08%, do từ ngày 1/12/2025, giá gas trong nước điều chỉnh tăng theo giá gas thế giới; giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0,62% do tiền công thợ sơn tường, thợ lát nền, xây tường và lao động phổ thông tăng; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,55% do giá gạch, cát, đá tăng khi nhu cầu sửa chữa, xây dựng tăng vào cuối năm; giá nước sinh hoạt tăng 0,20%; giá dịch vụ về điện sinh hoạt tăng 0,31% chủ yếu do chi phí nhân công tăng; giá thuê nhà tăng 0,19% do nhu cầu thuê nhà tăng tại một số địa phương.

Bảy là, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng nhẹ 0,03% do ảnh hưởng của chi phí sản xuất và phân phối. Trong đó, nhóm thuốc hóc môn tăng 0,11%; thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid tăng 0,21%; nhóm vitamin và khoáng chất tăng 0,16%; thuốc chống dị ứng và các trường hợp quá mẫn tăng 0,12%; thuốc chống nhiễm, điều trị ký sinh trùng và thuốc tim mạch cùng tăng 0,09%; thuốc đường tiêu hóa tăng 0,02%.

Tám là, nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,02%. Trong đó, máy vi tính và phụ kiện tăng 0,29%; phụ kiện máy điện thoại tăng 0,19%; máy điện thoại di động thông minh và máy tính bảng tăng 0,11%; thiết bị âm thanh tăng 0,10%.

Chín là, nhóm giáo dục tăng 0,01%. Trong đó, giá dịch vụ giáo dục không phân theo trình độ tăng 0,03% Bên cạnh đó, giá sản phẩm từ giấy và bút viết các loại đều tăng 0,10%; văn phòng phẩm, đồ dùng học tập khác tăng 0,13%.

Ở chiều ngược lại, 2 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm: Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,12% và nhóm giao thông giảm 1,08%.

CPI bình quân năm 2025 tăng 3,31% so với năm 2024

Theo Cục Thống kê, CPI bình quân quý IV/2025 tăng 3,44% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Thuốc và dịch vụ y tế tăng 11,84%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,91%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,19%; giáo dục tăng 3,17%; hàng hóa và dịch khác tăng 3,05%; đồ uống và thuốc lá tăng 2,20%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,75%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 1,58%; may mặc, mũ nón và giày dép tăng 1,42%; giao thông tăng 0,18%; thông tin và truyền thông giảm 0,37%.

CPI bình quân năm 2025 tăng 3,31% so với năm 2024, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.

Trong năm 2025, CPI có 11 tháng tăng và 1 tháng giảm so với tháng trước, chịu tác động bởi quy luật tiêu dùng tăng trong dịp Lễ, Tết, ảnh hưởng của giá thế giới (gạo, gas đun, xăng dầu) và giá trong nước (thịt lợn, điện sinh hoạt, vật liệu bảo dưỡng nhà ở, nhà ở thuê). Trong năm 2025, bình quân mỗi tháng CPI tăng 0,28% so với tháng trước.

So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 1/2025 tăng cao nhất với 3,63%, tháng 2/2025 tăng thấp nhất với 2,91%, từ tháng 3 đến tháng 12/2025 mức tăng so với cùng kỳ năm trước tương ứng là 3,13%; 3,12%; 3,24%; 3,57%; 3,19%; 3,24%, 3,38%; 3,25%; 3,58% và 3,48%. Tính chung năm nay, CPI tăng 3,31% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên nhân chủ yếu do giá dịch vụ y tế được điều chỉnh theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT của Bộ Y tế; giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống cũng tăng giá do nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao và thiên tai làm ảnh hưởng tới nguồn cung hàng hóa; giá dịch vụ giáo dục tăng do một số trường đại học, trung học dân lập, mầm non tư thục điều chỉnh mức học phí cho năm học 2025-2026.

Cụ thể, một số yếu tố làm tăng CPI năm 2025 bao gồm:

Một là, chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 6,08%, làm CPI chung tăng 1,38 điểm phần trăm do giá nhà ở thuê tăng 7,33% và giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 6,45%. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm điện sinh hoạt tăng 7,20% do nhu cầu sử dụng điện tăng cùng với EVN điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân vào ngày 11/10/2024 và ngày 10/5/2025.

Hai là, chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,27%, tác động làm CPI chung tăng 1,17 điểm phần trăm, trong đó nhóm thực phẩm tăng 3,61%, tác động làm CPI chung tăng 0,8 điểm phần trăm, nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 3,81%; nhóm lương thực tăng 0,17%.

Ba là, chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 13,07%, làm CPI chung tăng 0,61 điểm phần trăm do giá dịch vụ y tế được điều chỉnh theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế.

Bốn là, chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,78%, làm CPI chung tăng 0,17 điểm phần trăm.

Năm là, chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 2,15%, làm CPI chung tăng 0,13 điểm phần trăm do một số trường đại học, trung học dân lập, mầm non tư thục điều chỉnh học phí.

Sáu là, chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,66%, tác động làm CPI chung tăng 0,09 điểm phần trăm.

Cục Thống kê cũng chỉ ra, các yếu tố góp phần kiềm chế tốc độ tăng CPI năm 2025 là chỉ số nhóm giao thông giảm 2,14%, tác động làm CPI chung giảm 0,21 điểm phần trăm và chỉ số giá nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,45%, tác động làm CPI chung giảm 0,02 điểm phần trăm.

Lạm phát cơ bản tháng 12 tăng 0,23% so với tháng trước và tăng 3,27% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân năm 2025, lạm phát cơ bản tăng 3,21% so với năm trước, thấp hơn mức tăng 3,31% của CPI bình quân chung, nguyên nhân chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, giá dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.

M.Đ

Theo: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        Quảng Ninh thu bao nhiêu tỷ đồng từ du lịch dịp tết Dương lịch?

      • XSMN 3/1, trực tiếp kết quả xổ số miền Nam hôm nay 3/1/2026

      • Hoa Kỳ hoãn tăng thuế đối với một số sản phẩm gỗ thành phẩm

      • Thủ tướng chỉ đạo tổ chức Tết 2026 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm

      • Hoàn thành “Chiến dịch Quang Trung” trước ngày 15/1

      • Kho bạc 'bơm' tiền vào ngân hàng: Không chỉ là giải pháp kỹ thuật

      • Ông Dương Trung Ý giữ chức Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình35.25.3
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.43.85.2
      Ngân hàng Bắc Á4.556.56.6
      Ngân hàng Bảo Việt3.75.55.8

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD26.04826.378
      EUR29.935,131.513,32
      GBP34.572,636.040,24
      JPY161,97172,26
      CNY3.667,733.823,43
      AUD17.246,6117.978,75
      SGD19.995,3120.885,87
      KRW15,6918,91
      CAD18.537,4619.324,39
      CHF32.201,6633.568,65

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng4,508.95+1.29%
      Bạc81.50+6.32%
      Dầu WTI57.07-2.14%
      Dầu Brent60.51-2.02%
      Khí thiên nhiên3.43-2.75%
      Đồng6.07+1.56%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C372.10+3.55%
      Cà phê London4,012.00+4.37%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB1.70-1.20%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group