Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIALBankerWish
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủChứng khoán

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/3: Cuộc đua trên 6,5%/năm vẫn chưa hạ nhiệt

12/03/2026 - 13:594 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Trong khi các ngân hàng quốc doanh giữ mặt bằng lãi suất ổn định quanh 5–6%/năm, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục niêm yết mức trên 6,5%/năm.

Mặt bằng Interest Rate" data-glossary-def="Mức lãi mà ngân hàng trả cho người gửi tiền, phụ thuộc vào kỳ hạn và số tiền gửi.">lãi suất huy động tại các ngân hàng trong ngày 12/3 tiếp tục duy trì ở mức khá cao. Theo biểu lãi suất niêm yết, nhiều nhà băng đang đưa ra mức từ 6,5%/năm trở lên cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 18 tháng.

margin: 15px auto;" />
Các khoản tiền gửi từ 6 tháng trở lên tại nhiều ngân hàng hiện có lãi suất từ 6,5% đến 7,2%/năm. (Ảnh minh họa)

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank đang niêm yết lãi suất 3,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3,7%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 5,7%/năm, trong khi lãi suất ở các kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng được giữ ở mức 6%/năm.

Tại BIDV, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1 tháng nhận lãi suất 3%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 3,4%/năm. Mức 4,5%/năm được áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, tăng lên 5,2%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng và 5,3%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Biểu lãi suất của VietinBank gần tương đồng với BIDV khi lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt ở mức 3%/năm và 3,4%/năm. Ở các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức 4,5%/năm đang được duy trì, còn kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng lần lượt đạt 5,2%/năm và 5,3%/năm.

Trong khi đó, Vietcombank đang đưa ra mức lãi suất 4%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 4,5%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Các khoản tiền gửi từ 6 - 18 tháng cùng được niêm yết ở mức 5,5%/năm.

Ở khối ngân hàng thương mại cổ phần, mặt bằng lãi suất nhìn chung cao hơn đáng kể. Bac A Bank hiện niêm yết 6,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 6,85%/năm và kỳ hạn 18 tháng lên tới 6,9%/năm.

LPBank cũng duy trì mức lãi suất khá cạnh tranh với 6,8%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Đối với kỳ hạn 12 tháng, người gửi tiền có thể nhận 7%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng đạt 7,1%/năm.

MBV niêm yết 6,5%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Đáng chú ý, cả kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng tại ngân hàng này đều đạt 7,2%/năm.

Tại PGBank, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đang ở mức 7,1%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 7,2%/năm, trong khi mức 6,8%/năm được áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 18 tháng.

OCB hiện niêm yết 6,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất được nâng lên 6,6%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng đạt 6,8%/năm.

Tại Techcombank, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 6 tháng được hưởng lãi suất 6,85%/năm. Lãi suất kỳ hạn 9 tháng ở mức 5,85%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng đạt 6,95%/năm.

VIB đang niêm yết lãi suất 5,7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 5,8%/năm đối với kỳ hạn 9 tháng. Với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất được đưa ra là 6,5%/năm.

Ở nhóm ngân hàng quy mô nhỏ hơn, Viet A Bank công bố mức lãi suất 6,1%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,2%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng ở mức 6,3%/năm.

VietBank cũng duy trì mặt bằng tương đối ổn định khi niêm yết 6,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, 6,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,6%/năm đối với kỳ hạn 18 tháng.

Vikki Bank đang áp dụng mức 6,5%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,6%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng được niêm yết ở mức 6,7%/năm.

BVBank hiện niêm yết 6,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 6,6%/năm và kỳ hạn 18 tháng lên tới 7%/năm.

Saigonbank đang áp dụng mức 6%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được nâng lên 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng đạt 6,5%/năm.

Ở chiều ngược lại, SCB tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp hơn đáng kể so với phần lớn ngân hàng trên thị trường. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại ngân hàng này ở mức 1,6%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 1,9%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 2,9%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng lần lượt đạt 3,7%/năm và 3,9%/năm.

Tuấn Minh

Theo: Kinh Tế Chứng Khoán
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        Thống đốc Nguyễn Thị Hồng dự Hội nghị định kỳ Ngân hàng Thanh toán Quốc tế tháng 3/2026 và chủ trì Hội nghị hội đồng Tham vấn châu Á (ACC)

      • Lộ diện nhà đầu tư đăng ký mua 200 triệu cổ phiếu SHB

      • Xung đột Trung Đông: Doanh nghiệp thủy sản đối mặt rủi ro logistics

      • Giá tiêu hôm nay 8/3/2026: Mỹ và Trung Quốc tăng mạnh nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam

      • Thủ tướng thúc tiến độ sân bay quốc tế Gia Bình và hạ tầng kết nối

      • 9 nhóm đối tượng được tăng lương hưu 15% trong năm 2026

      • Thành lập Tổ công tác bảo đảm an ninh năng lượng trước diễn biến phức tạp tại Trung Đông

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình3.66.16.1
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.645.2
      Ngân hàng Bắc Á4.556.86.85
      Ngân hàng Bảo Việt3.75.86.1

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD26.04426.314
      EUR29.537,1731.094,43
      GBP34.226,6735.679,64
      JPY159,48169,61
      CNY3.721,493.879,47
      AUD18.266,5119.041,95
      SGD20.050,3620.943,39
      KRW15,3518,5
      CAD18.844,0819.644,04
      CHF32.661,6334.048,16

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng5,159.64-1.57%
      Bạc85.26-4.83%
      Dầu WTI91.91+10.14%
      Dầu Brent93.72+6.74%
      Khí thiên nhiên3.26+7.78%
      Đồng5.88-1.17%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C286.40-3.18%
      Cà phê London3,545.00-3.98%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB2.91+10.31%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group