Lịch âmCông cụ tínhDashboardSPECIAL
Tin mớiNgân hàngVN30
Banker.vn - Tin tức Tài chính Ngân hàng
banner
  • Trang chủ
  • Ngân hàng
  • Thị trường
  • Tài chính
  • Quốc tế
  • Công nghệ
  • Xã hội
  • Đầu tư
  • Năng lượng
  • FTA
  • Giá xe
HOT
Banker Logo
Tin mới
Banker Logo
Trang chủ

Tài chính - Ngân hàng

Ngân hàng
Thị trường
Tài chính
Đầu tư

Tin tức

Quốc tế
Công nghệ
Xã hội
Năng lượng
FTA

Tiện ích

Giá xe
Tin mới nhất
Trang chủGiá cả

Giá tiêu hôm nay 22/2/2026: Thị trường đứng trước khả năng điều chỉnh sau chu kỳ tăng dài

22/02/2026 - 04:144 phút đọcGoogle News

(Banker.vn) Giá tiêu duy trì 148.500 – 151.000 đồng/kg. Sau chu kỳ tăng mạnh từ 2021, chuyên gia cảnh báo năm 2026 có thể xuất hiện một đợt điều chỉnh giá.

Giá tiêu hôm nay (22/2) tại thị trường trong nước tiếp tục đi ngang, dao động trong khoảng 148.500 – 151.000 đồng/kg. Mặt bằng giá cao được duy trì trong bối cảnh nguồn cung chưa nới lỏng đáng kể và hoạt động giao dịch vẫn tương đối thận trọng.

margin: 15px auto;" />
Giá tiêu hôm nay giữ mức ổn định

Tuy nhiên, trên bình diện quốc tế, nhiều chuyên gia nhận định năm 2026 có thể là giai đoạn bản lề khi thị trường hồ tiêu toàn cầu đứng trước khả năng bước vào một chu kỳ điều chỉnh sau quãng tăng giá kéo dài từ 2021 đến nay.

Giá tiêu trong nước giữ vùng cao

Theo khảo sát tại các vùng trồng trọng điểm, giá tiêu hôm nay không có biến động mới.

Đắk Lắk và Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục ghi nhận mức cao nhất 151.000 đồng/kg. Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) duy trì 149.000 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai đứng ở mức 148.500 đồng/kg.

Việc giá đi ngang trong nhiều phiên liên tiếp cho thấy tâm lý thị trường đang khá cân bằng. Nông dân không chịu áp lực bán ra khi nguồn cung vụ mới chưa thực sự dồi dào, trong khi thương lái cũng chưa mạnh tay gom hàng do chờ tín hiệu rõ ràng hơn từ thị trường xuất khẩu.

Thị trường thế giới biến động nhẹ

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia hiện ở mức 6.899 USD/tấn, giảm nhẹ 1 USD/tấn so với phiên trước. Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 duy trì 6.125 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia ổn định ở 9.100 USD/tấn.

Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l tiếp tục dao động trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, Muntok Indonesia đạt 9.247 USD/tấn, giảm nhẹ 1 USD/tấn. Malaysia và Việt Nam lần lượt giữ mức 12.100 USD/tấn và 9.150 USD/tấn.

Nhìn chung, thị trường quốc tế đang vận động trong biên độ hẹp. Sau chuỗi tăng mạnh những năm gần đây, giá tiêu dường như bước vào giai đoạn tích lũy, chờ lực đẩy mới từ cung – cầu thực tế.

Theo phân tích từ The Star (Malaysia), Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế dự báo thị trường hồ tiêu toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ CAGR khoảng 6,2% trong giai đoạn 2021–2026. Động lực chính đến từ thu nhập khả dụng tăng, xu hướng tiêu dùng thực phẩm đa dạng và sự phổ biến của các món ăn dân tộc trên toàn cầu.

Tuy nhiên, ông William SC Yii – Giám đốc công ty xuất khẩu Nguong Aik (Kuching) Sdn Bhd cảnh báo rằng năm 2026 có thể là thời điểm then chốt. Sau nhiều năm tăng giá liên tục, các biểu đồ kỹ thuật và chu kỳ thị trường cho thấy khả năng xuất hiện một đợt điều chỉnh.

“Nếu thị trường điều chỉnh, quá trình tích lũy và ổn định giá có thể kéo dài từ 4 đến 5 năm” ông Yii nhận định. Điều này đồng nghĩa với việc dù xu hướng dài hạn vẫn tích cực, ngắn hạn có thể xuất hiện những nhịp giảm để tái cân bằng cung – cầu.

Hồ tiêu Malaysia và áp lực tỷ giá

Đối với Malaysia, giá tiêu Sarawak vẫn duy trì vị thế cao tại các thị trường truyền thống nhờ chất lượng vượt trội. Nhật Bản hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Malaysia, chiếm khoảng 50% tổng lượng xuất khẩu, tiếp theo là Trung Quốc, Hàn Quốc và Thụy Điển.

Tuần trước, giá trung bình tiêu đen Betong (loại 1) do Hội đồng Hồ tiêu Malaysia công bố đạt 26.250 Ringgit/tấn, giảm so với mức 30.000 Ringgit/tấn cùng kỳ năm trước. Giá tiêu trắng loại 1 ở mức 36.890 Ringgit/tấn, thấp hơn so với khoảng 40.000 Ringgit/tấn hồi tháng 2/2025.

Một yếu tố gây áp lực là đồng Ringgit tăng giá so với USD. Năm 2025, Ringgit tăng 10,2% lên 4,057 Ringgit/USD và tiếp tục mạnh lên quanh mức 3,91 Ringgit/USD trong năm nay. Đồng nội tệ mạnh khiến biên lợi nhuận của các nhà xuất khẩu bị thu hẹp, buộc họ phải chia sẻ rủi ro tỷ giá.

Hiện tồn kho tiêu Malaysia năm 2025 ước khoảng 3.000 tấn, cao hơn đôi chút so với các năm trước do nông dân nhỏ lẻ có xu hướng giữ hàng chờ giá tốt hơn.

Trong bối cảnh đó, Việt Nam tiếp tục giữ vai trò trung tâm của chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), năm 2025 Việt Nam xuất khẩu hơn 247.000 tấn hồ tiêu, đạt kim ngạch kỷ lục 1,66 tỷ USD.

Dù sản lượng không tăng mạnh, giá trị xuất khẩu tăng nhờ giá bán cao. Việt Nam cũng là nguồn cung chủ lực cho Mỹ và Trung Quốc – hai thị trường có ảnh hưởng lớn đến xu hướng giá toàn cầu.

Kịch bản nào cho năm 2026?

Tổng hòa các yếu tố cho thấy thị trường hồ tiêu năm 2026 có thể vận động theo hai kịch bản.

Nếu nguồn cung tiếp tục thắt chặt trong khi nhu cầu duy trì mạnh, giá có thể tăng thêm 10 – 15% như một số chuyên gia dự báo trước đó. Tuy nhiên, nếu sản lượng phục hồi tại một số nước sản xuất lớn và lực mua chững lại, thị trường hoàn toàn có thể bước vào một đợt điều chỉnh ngắn hoặc trung hạn.

Ở thời điểm hiện tại, mặt bằng giá trong nước vẫn ổn định quanh 150.000 đồng/kg, cho thấy thị trường chưa xuất hiện tín hiệu đảo chiều rõ rệt. Tuy vậy, năm 2026 được đánh giá là giai đoạn bản lề, khi chu kỳ tăng dài hạn đứng trước thử thách quan trọng.

Thanh Hằng

Theo: Kinh Tế Chứng Khoán
    Bài cùng chuyên mục

      Tiêu điểm tuần

      • Ảnh bài viết

        Đây là mẫu điện thoại dưới 3 triệu được săn đón nhờ màn lớn 90Hz, camera 108MP vượt mong đợi

      • Những ngành "ăn nên làm ra" trong năm qua: Nhiều "ông lớn" góp mặt

      • Mùng 3 Tết, giá vàng bất ngờ đảo chiều

      • TP. Hồ Chí Minh: 'Biển' người đổ về trung tâm đón khoảnh khắc giao thừa

      • XSCM 16/2, trực tiếp kết quả xổ số Cà Mau hôm nay 16/2/2026

      • Giá heo hơi hôm nay 15/2/2026: Tiếp tục đi ngang

      • Giá vàng hôm nay 15/02/2026: Tăng trở lại

      Lãi suất ngân hàng

      Lãi suất 6 tháng cao nhất: PGBank 7.1%
      Lãi suất 12 tháng cao nhất: PGBank 7.2%
      Ngân hàng1T6T12T
      Ngân hàng An Bình3.66.16.1
      Ngân hàng Á Châu3.54.55.3
      Agribank2.645.2
      Ngân hàng Bắc Á4.556.86.85
      Ngân hàng Bảo Việt3.75.86.1

      Tỷ giá ngoại tệ

      Ngoại tệMuaBán
      USD25.75026.160
      EUR29.919,3831.692
      GBP34.364,436.045,24
      JPY162,74174,15
      CNY3.652,433.831,08
      AUD17.843,1518.715,9
      SGD19.954,0720.971,98
      KRW15,518,8
      CAD18.552,1719.459,6
      CHF32.791,1734.395,07

      Giao dịch hàng hoá

      Hàng hoáGiá%
      Vàng5,080.90+1.67%
      Bạc82.34+6.07%
      Dầu WTI66.24-0.24%
      Dầu Brent71.61-0.07%
      Khí thiên nhiên3.05+1.70%
      Đồng5.84+1.75%
      Cà phê Hoa Kỳ loại C285.35-0.02%
      Cà phê London3,588.00-0.88%
      Than cốc luyện kim Trung Quốc1,633.000.00%
      Xăng RBOB1.99-0.63%
      Banker.vn Logo

      Trang tin tức tài chính - ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông tin về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và thị trường tài chính.

      Chuyên mục

      • Ngân hàng
      • Thị trường
      • Tài chính
      • Quốc tế
      • Công nghệ
      • Xã hội

      Tin tức

      • Đầu tư
      • Năng lượng
      • FTA
      • Tin ngân hàng
      • Tin chứng khoán

      Công cụ

      • Công cụ tài chính
      • Từ điển thuật ngữ
      • Bảng giá VN30
      • Về chúng tôi
      • Liên hệ quảng cáo
      • Điều khoản sử dụng
      • Chính sách bảo mật

      Liên hệ

      • 16 Văn Cao, P. Liễu Giai,
        Q. Ba Đình, Hà Nội
      • 024.3999.2518
      • info@ubgroup.vn

      Dashboard Ngân hàng

      BIDVBIDVAgribankAgribankVietcombankVietcombankLPBankLPBankXem tất cả

      Đọc tin theo Ngân hàng

      ACBABBankBAC A BANKCBBankCo-opBankDongA BankTPBankTechcombankVietcombankVietinBankBIDVAgribankNAM A BANKSeABankSacombankLienVietPostBankHDBankVPBankNCBVietA BankKienlongbankSCBSHBSaigonbankSBVBAOVIET BankMBMBBankOceanbankGPBankPG BankVIBMSBEximbankPVcomBankVietbankNgân hàng Bản ViệtHSBCShinhan BankStandard CharteredWoori BankCIMB BankPublic BankHong Leong BankUOBANZIVBVRBVDBNgân hàng Chính sách xã hộiNgân hàng Nhà nước

      Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      Giấy phép số 2489/GP-TTĐT do Sở TT&TT TP. Hà Nội cấp ngày 27/08/2020

      ĐKKD số 0106080414 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2013

      Chịu trách nhiệm nội dung: Vũ Việt Hưng

      Mọi hành vi sao chép nội dung cần ghi rõ nguồn Banker.vn

      © 2026 Banker.vn - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Tập đoàn UB

      RSS Feed|Thiết kế bởi UB Group