(Banker.vn) Giá sầu riêng hôm nay 10/1 tiếp tục ổn định tại các vùng thu mua trọng điểm, trong khi nhiều nhà vườn đẩy mạnh ứng dụng hệ thống phun xịt từ trên cao để tối ưu chăm sóc và kiểm soát sâu bệnh.
Giá sầu riêng hôm nay giữ ổn định
Theo dữ liệu cập nhật ngày 10/1, thị trường sầu riêng trong nước duy trì trạng thái trầm lắng khi hoạt động thu mua và giao dịch diễn ra chậm. Sức mua chưa có chuyển biến rõ rệt khiến giá tại nhiều vùng trồng trọng điểm gần như không biến động so với các phiên trước đó. Điều này cho thấy thị trường đang trong giai đoạn “nghe ngóng”, chờ thêm tín hiệu từ nhu cầu tiêu thụ, cũng như các đơn hàng xuất khẩu trong thời gian tới.
margin: 15px auto;" />Tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng RI6 loại đẹp lựa hiện được giao dịch quanh mức 60.000 – 65.000 đồng/kg, trong khi hàng xô dao động 25.000 – 28.000 đồng/kg.
Sầu riêng Thái có mức giá cao hơn đáng kể: loại đẹp phổ biến 85.000 – 90.000 đồng/kg, còn hàng mua xô nằm trong khoảng 45.000 – 50.000 đồng/kg.
Ở Đông Nam Bộ, mặt bằng giá không có điều chỉnh mới. RI6 loại đẹp giữ mức 55.000 – 60.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 – 30.000 đồng/kg. Với sầu riêng Thái, mức giá thu mua hiện dao động 75.000 – 85.000 đồng/kg đối với hàng đạt chuẩn, trong khi hàng xô phổ biến 40.000 – 50.000 đồng/kg.
Trong khi đó tại Tây Nguyên, thị trường vẫn chưa sôi động trở lại. Sầu riêng RI6 loại đẹp đang được thu mua 52.000 – 54.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 – 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái loại đẹp giữ ngưỡng 72.000 – 74.000 đồng/kg, còn hàng xô dao động 32.000 – 35.000 đồng/kg.
Nhìn chung, việc giá không biến động phản ánh nguồn cung vẫn ổn định, trong khi lực mua chưa đủ mạnh để tạo “sóng giá”. Với nhà vườn, đây cũng là thời điểm quan trọng để tập trung nâng chất lượng sản phẩm thay vì chỉ bám vào yếu tố giá.
Nhà vườn nâng hiệu quả canh tác sầu riêng
Điểm đáng chú ý trong giai đoạn thị trường giá đi ngang là việc nhiều nhà vườn sầu riêng bắt đầu chuyển nhanh sang các giải pháp chăm sóc hiện đại nhằm tiết kiệm chi phí nhân công và nâng cao độ chính xác trong quy trình canh tác. Trong đó, các hệ thống phun xịt từ trên cao đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi tại một số vùng trồng trọng điểm.
Khác với phương pháp phun thủ công truyền thống phụ thuộc nhiều vào thời tiết và nhân lực, hệ thống phun từ trên cao giúp nhà vườn chủ động thời điểm bón phân, phun thuốc, giảm hao hụt vật tư và hạn chế tình trạng phun không đều dẫn đến hiệu quả thấp. Đặc biệt trong điều kiện sâu bệnh có thể bùng phát nhanh theo từng giai đoạn thời tiết, công nghệ này hỗ trợ nhà vườn kiểm soát tốt hơn, hạn chế rủi ro thiệt hại năng suất.
Việc ứng dụng các hệ thống phun xịt hiện đại cũng góp phần cải thiện chất lượng vườn sầu riêng theo hướng ổn định và bền vững hơn. Khi cây được chăm đúng nhịp sinh trưởng, lượng phân – thuốc được phân bổ đều, khả năng ra hoa, đậu trái và phát triển trái sẽ đồng đều hơn. Điều này mang ý nghĩa lớn trong bối cảnh thị trường ngày càng khắt khe về chất lượng, đặc biệt với nhóm sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
Giới chuyên môn đánh giá, “cuộc chơi sầu riêng” trong vài năm tới sẽ không chỉ nằm ở câu chuyện diện tích, mà còn là năng lực quản trị vườn và chuẩn hóa chất lượng. Trong đó, công nghệ chăm sóc – đặc biệt là hệ thống tưới, phun và quản lý dinh dưỡng – sẽ là yếu tố giúp nhà vườn giảm biến động sản lượng, tăng tính chủ động và tối ưu lợi nhuận.
Bảng giá sầu riêng hôm nay 10/1/2026 (đơn vị: đồng/kg)
Nguồn: Chogia.vn
| Khu vực | Loại sầu riêng | 10/1/2026 | 9/1/2026 | Thay đổi |
|---|---|---|---|---|
| Tây Nam Bộ | RI6 đẹp lựa | 60.000 – 65.000 | 60.000 – 65.000 | - |
| Tây Nam Bộ | RI6 mua xô | 25.000 – 28.000 | 25.000 – 28.000 | - |
| Tây Nam Bộ | Thái đẹp lựa | 85.000 – 90.000 | 85.000 – 90.000 | - |
| Tây Nam Bộ | Thái mua xô | 45.000 – 50.000 | 45.000 – 50.000 | - |
| Đông Nam Bộ | RI6 đẹp lựa | 55.000 – 60.000 | 55.000 – 60.000 | - |
| Đông Nam Bộ | RI6 mua xô | 25.000 – 30.000 | 25.000 – 30.000 | - |
| Đông Nam Bộ | Thái đẹp lựa | 75.000 – 85.000 | 75.000 – 85.000 | - |
| Đông Nam Bộ | Thái mua xô | 40.000 – 50.000 | 40.000 – 50.000 | - |
| Tây Nguyên | RI6 đẹp lựa | 52.000 – 54.000 | 52.000 – 54.000 | - |
| Tây Nguyên | RI6 mua xô | 25.000 – 30.000 | 25.000 – 30.000 | - |
| Tây Nguyên | Thái đẹp lựa | 72.000 – 74.000 | 72.000 – 74.000 | - |
| Tây Nguyên | Thái mua xô | 32.000 – 35.000 | 32.000 – 35.000 | - |

