• Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/1/2026: Thị trường lặng sóng
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 23/1: Gạo thơm dẻo neo cao, lúa chững giá
  • Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/1/2026: Thị trường trầm lắng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/1/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang.

margin: 15px auto;" />

Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/1 và tuần qua: Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng. Ảnh: Thanh Minh.

Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giao dịch mua bán trầm lắng, giá lúa tươi các loại ít biến động so với tuần trước.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg, so với đầu tuần.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá ổn định.

Với mặt hàng gạo, trong tuần thị trường trầm lắng, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; gạo xuất khẩu biến động nhẹ. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ đầu tuần đến giữa tuần, sau đó đứng giá và đi ngang cuối tuần.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg so với cuối tuần

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.750 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 504 dao động ở mức 7.850 - 8.000 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại đi ngang.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

Theo thông từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong nửa đầu tháng 1/2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 318.200 tấn, với kim ngạch đạt gần 150 triệu USD.  Giá gạo xuất khẩu bình quân trong nửa đầu tháng 1/2026 đạt khoảng 470 USD/tấn, tiếp tục xu hướng giảm sâu so với năm 2025 và 2024, mặc dù thị trường Philippines - đối tác nhập khẩu lớn nhất - đã chính thức mở cửa trở lại từ đầu năm nay.

Dự kiến, 6 tháng đầu năm 2026 xuất khẩu khoảng 4,014 triệu tấn gạo và 6 tháng cuối năm khoảng 3,716 triệu tấn.  Các chuyên gia nông nghiệp cho rằng, để nâng cao năng lực cũng như trị giá xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước cần tiếp tục chủ động đa dạng hóa thị trường, tăng cường xuất khẩu gạo sang các thị trường mới như châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Trung Đông, Tây Á, châu Phi... Cùng với đó, tận dụng các Hiệp định thương mại tự do để vừa hưởng ưu đãi thuế quan, vừa chinh phục, tăng cường xuất khẩu gạo sang các thị trường mới.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 25/1/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê